Danh sách mã vùng điện thoại cố định mới nhất 2017

STT TỈNH/THÀNH PHỐ MÃ VÙNG CŨ MÃ VÙNG MỚI
1 An Giang 76 296
2 Bà Rịa Vũng Tàu 64 254
3 Bạc Liêu 781 291
4 Bắc Cạn 281 209
5 Bắc Giang 240 204
6 Bắc Ninh 241 222
7 Bến Tre 75 275
8 Bình Dương 650 274
9 Bình Định 56 256
10 Bình Phước 651 271
11 Bình Thuận 62 252
12 Cà Mau 780 290
13 Cao Bằng 26 206
14 Cần Thơ 710 292
15 Đà Nẵng 511 236
16 Điện Biên 230 215
17 Đắk Lắk 500 262
18 Đắc Nông 501 261
19 Đồng Nai 61 251
20 Đồng Tháp 67 277
21 Gia Lai 59 269
23 Hà Nam 351 226
24 Hà Nội 4 24
25 Hà Tĩnh 39 239
26 Hải Dương 320 220
27 Hải Phòng 31 225
28 Hậu Giang 711 293
30 TP. Hồ Chí Minh 8 28
31 Hưng Yên 321 221
32 Khánh Hoà 58 258
33 Kiên Giang 77 297
34 Kon Tum 60 260
36 Lạng Sơn 25 205
37 Lào Cai 20 214
39 Long An 72 272
40 Nam Định 350 228
41 Nghệ An 38 238
42 Ninh Bình 30 229
43 Ninh Thuận 68 259
45 Phú Yên 57 257
46 Quảng Bình 52 232
47 Quảng Nam 510 235
48 Quảng Ngãi 55 255
49 Quảng Ninh 33 203
50 Quảng Trị 53 233
51 Sóc Trăng 79 299
52 Sơn La 22 212
53 Tây Ninh 66 276
54 Thái Bình 36 227
55 Thái Nguyên 280 208
56 Thanh Hoá 37 237
57 Thừa Thiên Huế 54 234
58 Tiền Giang 73 273
59 Trà Vinh 74 294
60 Tuyên Quang 27 207
61 Vĩnh Long 70 270
63 Yên Bái 29 216

Theo quyết định số 2036/QĐ-BTTTT của Bộ thông tin và truyền thông, bắt đầu từ ngày 21/11 mã vùng điện thoại cố định, viễn thông sẽ chuyển đổi ở khắp các tỉnh thành trên cả nước.


Theo như lịch trình thì tất cả các số thuê bao cố địn sẽ được dồn về đầu số 02, thu lại được 6 đầu số. Trong 6 đầu số đó thì đầu số 06 sẽ được dùng cho các dịch vụ như Internet, điện thoại vệ tinh, dùng cho điện thoại cố định cho các cơ quan Đảng và nhà nước. Như vậy sẽ dư được 5 đầu số cho các tài nguyên quốc gia để phục vụ cho mục đích lâu dài về sau.